THÔNG TIN CƠ BẢN

Logo

Nguyễn Tiến Dũng

Giáo viên tiếng Anh THPT Lương Ngọc Quyến, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.

ĐT, Facebook, Zalo:

0979 654 881

Email: braverycenter@gmail.com

Nội dung website

TRA TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển:



Tin tức cập nhật

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Nghi_luc.swf Bai_hat_ve_mai_truongLNQ.mp3 Hat_duoi_mai_truong_anh_hung2.mp3 Khat_vong_tuoi_tre.flv Funwithenglishteddydresser.swf Funwithenglishporridgepuzzle.swf Funwithenglishjobmixer.swf Kidsgamesshotstopper1.swf Funwithenglishshotstopperlevel2.swf Funwithenglishtrolleydash.swf Funwithenglishnuthunt.swf Funwithenglishanimalcountdown.swf Funwithenglishanimalbandquiz.swf

    Chào mừng quý vị đến với Đức Trí Dũng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài Giảng Word

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tập
    Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:37' 12-09-2010
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    Huỳnh Sơn Long
    19/7/2010
    1
    Bài giảng Microsoft Word
    CHƯƠNG III
    Huỳnh Sơn Long
    Khởi động Word
    C1: Kích đúp chuột vào biểu tượng trên nền màn hình (Destop).
    C2: Menu Start/Programs/Microsoft Word

    Cửa sổ làm việc của Word
    Huỳnh Sơn Long
    1.Thanh menu
    Huỳnh Sơn Long
    Menu File
    6
    Menu Edit
    Huỳnh Sơn Long
    Ghi tệp vào ổ đĩa (Save)
    C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên Toolbar.
    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S
    C3: Vào menu File/Save
    Nếu tệp chưa được ghi lần nào sẽ xuất hiện hộp thoại Save As, chọn nơi ghi tệp trong khung Save in, gõ tên tệp cần ghi vào khung File name, ấn nút Save.
    Huỳnh Sơn Long
    Ghi tệp vào ổ đĩa (Save )
    1. Chọn nơi ghi tệp
    2. Gõ tên mới cho tệp
    3. Bấm nút Save để ghi tệp
    Bấm nút Cancel để hủy lệnh ghi tệp

    Huỳnh Sơn Long
    Ghi tệp vào ổ đĩa với tên khác (Save As)
    Khi ghi tệp với 1 tên khác thì tệp cũ vẫn tồn tại, tệp mới được tạo ra có cùng nội dung với tệp cũ.
    Vào menu File/Save As...
    1. Chọn nơi ghi tệp
    2. Gõ tên mới cho tệp
    3. Bấm nút Save để ghi tệp
    Bấm nút Cancel để hủy lệnh ghi tệp

    Huỳnh Sơn Long
    Thoát khỏi Word (Exit)
    C1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4
    C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng bên phải cửa sổ làm việc của Word.
    C3: Vào menu File/Exit
    Nếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1 Message Box, chọn:
    Yes: ghi tệp trước khi thoát,
    No: thoát không ghi tệp,
    Cancel: huỷ lệnh thoát.
    Huỳnh Sơn Long
    Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩa (Open)
    C1: Kích chuột vào biểu tượng Open trên Toolbar.
    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+O
    C3: Vào menu File/Open…

    1. Chọn nơi chứa tệp
    2. Chọn tệp cần mở
    3. Bấm nút Open để mở tệp
    Bấm nút Cancel để hủy lệnh mở tệp
    Huỳnh Sơn Long
    Mở một tệp trắng mới (New)
    C1: Kích chuột vào biểu tượng New trên thanh công cụ (Toolbar).
    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+N
    C3: Vào menu File/New…/Blank Document
    Huỳnh Sơn Long
    Phương pháp gõ tiếng Việt
    Để gõ được tiếng Việt cần có font chữ tiếng Việt và chương trình gõ tiếng Việt.
    Các bộ font tiếng Việt: ABC, VNI, Unicode…
    Bộ font ABC gồm các font chữ bắt đầu bởi .Vn
    VD: .VnTime, .VNTIMEH. .VN3DH, .VnArial…
    Các font Unicode: Arial, Times New Roman, …
    Các chương trình gõ tiếng Việt: ABC, Vietkey, Unikey… Hiện nay bộ gõ Vietkey đang được sử dụng rộng rãi vì có nhiều ưu điểm: dung lượng nhỏ, hỗ trợ phương pháp gõ cho nhiều bộ font,…
    Huỳnh Sơn Long
    Chương trình gõ Vietkey
    Menu xuất hiện khi nháy chuột phải vào biểu tượng Vietkey ở góc dưới phải nền màn hình:
    Chọn cách gõ Unicode khi dùng font chữ Unicode
    Chọn cách gõ TCVN3 khi dùng font chữ ABC
    Chọn chế độ gõ tiếng Việt hoặc tiếng Anh (Alt+Z)
    Hiện cửa sổ Vietkey để thiết lập kiểu gõ (TELEX, VNI), các tuỳ chọn, thông tin…
    Huỳnh Sơn Long
    Cách gõ tiếng Việt kiểu TELEX
    Cách gõ các ký tự đặc biệt:
    aw  ă, ow  ơ
    w  ư, aa  â
    ee  ê, oo  ô
    dd  đ
    Cách gõ các dấu:
    s: sắc, f: huyền, r: hỏi,
    x: ngã, j: nặng, z: thôi bỏ dấu
    Ghi chú: Ta gõ chữ trước dấu sau cùng
    Huỳnh Sơn Long
    Cách gõ tiếng Việt kiểu TELEX (tiếp)
    Có thể bỏ dấu ngay sau khi gõ nguyên âm hoặc sau khi đã gõ xong từ.
    Ví dụ, để gõ dòng chữ “Trường Trung học Địa chính Trung ương II”:
    Truwowngf Trung hocj DDiaj chinhs Trung uwowng II
    Ghi chú: Khi Vietkey có biểu tượng chữ “V” thì
    đang ở chế độ gõ tiếng việt, nếu biểu tượng chữ “E” thì Vietkey đang ở chế độ gõ tiếng anh
    Huỳnh Sơn Long
    Một số phím hỗ trợ soạn thảo
    Tab: tạo 1 khoảng trống (ngầm định 0.5 inch), thường dùng để thụt đầu dòng đoạn văn bản.
    Caps Lock: bật/tắt chế độ gõ chữ hoa.
    Shift: - giữ Shift và gõ ký tự chữ sẽ cho chữ in hoa
    - giữ Shift và gõ các phím có 2 ký tự sẽ cho ký tự ở trên.
    - giữ Shift và ấn các phím di chuyển sẽ bôi đen (chọn) đoạn văn bản.
    Delete: xoá 1 ký tự đứng sau con trỏ
    Back Space: xoá 1 ký tự đứng trước con trỏ
    Huỳnh Sơn Long
    Một số phím hỗ trợ soạn thảo (tiếp)
    Enter: xuống dòng để gõ đoạn văn bản mới.
    Home: đưa con trỏ về đầu dòng.
    End: đưa con trỏ về cuối dòng.
    Page Up: đưa con trỏ lên 1 trang màn hình
    Page Down: đưa con trỏ xuống 1 trang màn hình
    Ctrl+Home: đưa con trỏ về đầu văn bản
    Ctrl+End: đưa con trỏ về cuối văn bản
    Ctrl+Enter: ngắt trang bắt buộc (sang trang mới)
    Huỳnh Sơn Long
    Một số quy tắc chuẩn
    Không có khoảng trắng trước dấu phẩy (,), dấu chấm (.), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;)…
    Có 1 khoảng trắng sau các dấu trên.
    Các dấu nháy đơn, nháy kép, mở ngoặc, đóng ngoặc phải ôm sát văn bản.
    VD gõ sai:
    Các ký tự in thường : a , b , … , z( 26 ký tự ) .
    VD gõ đúng:
    Các ký tự in hoa: A, B, …, Z (26 ký tự).
    Huỳnh Sơn Long
    Định dạng văn bản
    1) Định dạng ký tự
    a) Sử dụng thanh công cụ Formatting:
    - Bôi đen đoạn văn bản (dùng chuột hoặc dùng phím Shift kết hợp với các phím dịch chuyển)
    Chọn font chữ
    Chọn kích thước chữ
    Chữ in đậm (Ctrl+B)
    Chữ in nghiêng (Ctrl+I)
    Chữ gạch chân (Ctrl+U)
    Huỳnh Sơn Long
    Định dạng ký tự (tiếp)
    b) Sử dụng menu Format/Font…:
    - Bôi đen đoạn văn bản. Vào menu Format/Font…
    Chọn font chữ
    Chọn kích thước chữ
    Chọn màu chữ
    Chọn kiểu gạch chân
    Khung xem trước định dạng
    Chọn dáng chữ (bình thường, đậm, nghiêng,

    Huỳnh Sơn Long
    Định dạng văn bản
    2) Định dạng đoạn văn bản
    a) Sử dụng thanh công cụ Formatting
    - Bôi đen đoạn văn bản
    Căn lề trái (Ctrl+L)
    Căn giữa (Ctrl+E)
    Căn lề phải (Ctrl+R)
    Căn đều 2 lề (Ctrl+J)
    Huỳnh Sơn Long
    Gõ chỉ số và số mũ
    Để gõ chỉ số, sử dụng tổ hợp phím Ctrl+= (chỉ số dưới). Ví dụ để gõ x1 thứ tự gõ phím như sau:
    x, Ctrl+=, 1, = X1
    Để gõ số mũ (chỉ số trên) sử dụng tổ hợp phím Ctrl+Shift+= độ gõ số mũ. Ví dụ gõ x2 như sau:
    x, Ctrl+Shift+=, 2 = x2
    Huỳnh Sơn Long
    Sao chép/chuyển văn bản (Copy/Move)
    Chọn đoạn văn bản cần sao chép/chuyển
    - Nếu sao chép: Ấn Ctrl+C (bấm nút Copy, menu Edit/Copy)
    - Nếu chuyển: Ấn Ctrl+X (bấm nút Cut, menu Edit/Cut)
    Đặt con trỏ tại nơi muốn dán văn bản
    Ấn Ctrl+V (bấm nút Paste, menu Edit/Paste)
    Huỳnh Sơn Long
    Chèn ký tự đặc biệt
    Nhiều ký tự muốn đưa vào văn bản nhưng không có trên bàn phím? 
    Đặt con trỏ chuột tại nơi muốn chèn.
    Vào menu Insert/Symbol/xuất hiện hộp thoại/ chọn một ký tự/ Insert

    1. Chọn font
    2. Chọn ký tự đặc biệt
    3. Ấn nút Insert để chèn
    Huỳnh Sơn Long
    MS-Word 2003
    26
    Danh Sách Liệt Kê( tạo hoa thị đầu dòng)
    Có nhiều cách tạo danh sách
    Sử dụng nút Bullets hay nút Numbering trên thanh công cụ Formatting.
    Hoặc chọn Menu lệnh Format và chọn lệnh Bullets and Numbering.
    Tạo danh sách liệt kê gạch đầu dòng
    Thao Tác Định Dạng
    Huỳnh Sơn Long
    MS-Word 2003
    27
    Đầu dòng là hoa thị hay là một ký tự số
    Bước 1: Vào Format trên thanh công cụ chọn Bullets and Numbering. Xuất hiện hộp thoại như sau:
    Thao Tác Định Dạng
    Nếu đầu dòng là hoa thị chọn Bulleted chọn 1 hoa thị có sẵn chọn OK
    Nếu đầu dòng là số chọn Numbered chọn 1 số có sẵn chọn OK
    Huỳnh Sơn Long
    MS-Word 2003
    28
    Thay đổi kiểu kí tự đầu dòng
    Đặt con trỏ nhập văn bản vào một mục bất kỳ thuộc danh sách.
    Mở bảng lệnh Format và chọn lệnh Bullets and Numbering.
    Chọn thẻ Bulleted. Nhấn chọn một trong các kiểu có sẵn để áp dụng ngay.
    Hoặc nhấn nút Customize để chọn kí tự trong bảng Fonts.
    Thao Tác Định Dạng
    Huỳnh Sơn Long
    MS-Word 2003
    29
    Thao Tác Định Dạng
    Huỳnh Sơn Long
    MS-Word 2003
    30
    Nhắp chọn Menu lệnh Insert, chọ lệnh Picture, chọn lệnh Word Art.
    Trong cửa sổ WordArt
    Gallery, nhắp chọn mẫu
    Có sẵn chọn OK.
    Tiếp tục xuất hiện hộp
    Thoại như hình sau:


    TẠO CHỮ NGHỆ THUẬT WORD ART
    Huỳnh Sơn Long
    MS-Word 2003
    31
    Chọn Font chữ

    Chọn cỡ chữ

    Xóa bỏ dòng chữ
    “Your Text Here” và
    Gõ chữ chúng ta muốn
    chữ nghệ thuật rồi
    rồi chọn OK.
    TẠO CHỮ NGHỆ THUẬT WORD ART
    Huỳnh Sơn Long
    Bước 1: Bôi đen đoạn văn bạn cần chia cột
    Bước 2: Chọn FormatColumns xuất hiện hộp
    thoại như hình bên.
    - Kích chọn vào Two văn bản
    Được chia làm 2 cột
    - Kích chọn vào Three văn bản
    Được chia làm 3 cột….
    Hoặc đánh số cột cần chia
    cho văn bản Vào dòng chữ
    “Number of Columns”
    Để kết thúc chọn Ok


    CHIA CỘT CHO ĐOẠN VĂN BẢN
    Huỳnh Sơn Long
    MS-Word 2003
    33
    Áp dụng chữ hoa đầu đoạn (Drop Cap)
    Bước 1: Bôi đen những ký tự cần tạo chữ lớn đầu dòng
    Bước 2: Chọn mục Format  Drop Cap…
    Bước 3:Thiết lập các thông số cho chữ lớn này.
    Mục Position: Chọn kiểu chữ cần đặt: None, Dropped và In Margin.
    Font: Chọn font chữ cho chữ cái này.
    Line to drop: Thiết lập số dòng văn bản làm chiều cao cho chữ.
    Thao Tác Định Dạng
    Huỳnh Sơn Long
    MS-Word 2003
    34
    Distance from text : Gõ vào khoảng cách từ chữ cái lớn này đến ký tự tiếp theo nó.
    Nhấn OK.
    Thao Tác Định Dạng
    Huỳnh Sơn Long
    I.6. Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn bản
    Đặt con trỏ đầu đoạn văn bản cần tạo
    Chọn FormatDrop Cap
    Chương 2: HIỆU CHỈNH VĂN BẢN
    Huỳnh Sơn Long
    LẬP BẢNG VÀ XỬ LÝ BẢNG
    I/ Chèn bảng biểu ( Insert Table)
    Cách 1: Chọn biểu tượng Insert Table
    trên thanh công cụ
    Cách 2: Chọn Table chọn Insert Table Xuất hiện hộp thoại như sau:
    Nhập số cột
    Nhập số hàng
    Chọn độ rộng các cột
    Độ rộng cột tự động vừa khít nội dung
    Độ rộng cột vừa với trang giấy cũng như vừa với nội dung
    Huỳnh Sơn Long
    LẬP BẢNG VÀ XỬ LÝ BẢNG
    Number of Columns: Nhập số cột cần chèn
    Number of Rows: Nhập số dòng cần chèn
     Để điều chỉnh độ rộng của cột hoặc độ rộng của dòng ta rê chuột đến cột hoặc dòng cần điều chỉnh khi chuột xuất hiện mũi tên hai đầu ta nhấn giữ chuột kéo ra.
    Huỳnh Sơn Long
    LẬP BẢNG VÀ XỬ LÝ BẢNG
    II/ XỬ LÝ BẢNG BIỂU
    1/ Trộn các ô lại thành một ô
    - Bước 1: Chọn các ô trần trộn
    - Bước 2: chọn Table chọn Merge Cells hoặc kích chuột phải chọn Merge Cells
    2/ Chia ô:
    - Bước 1: Chọn ô cần chia
    - Chọn Table chọn Split Cells xuất hiện hộp thoại sau:
    Huỳnh Sơn Long
    LẬP BẢNG VÀ XỬ LÝ BẢNG
    Number of Columns: Số cột cần tách ra
    Number of Rows: Số dòng cần tách ra
    Huỳnh Sơn Long
    LẬP BẢNG VÀ XỬ LÝ BẢNG
    3/ Chèn cột hoặc dòng:
    Bước 1: Nháy con trỏ tại một ô của bảng
    Bước 2: Chọn Table chọn
    - Insert / Columns to the Left ( chèn cột bên trái vị trí con trỏ)
    - Insert / Columns to the Right ( chèn cột bên Phải vị trí con trỏ)
    - Insert / Rows Above ( chèn dòng phía trên con trỏ)
    - Insert / Rows Below ( chèn dòng phía dưới con trỏ)
    Huỳnh Sơn Long
    LẬP BẢNG VÀ XỬ LÝ BẢNG
    4/ Xóa bảng, Xóa cột, Xóa dòng:
    Bước 1: Chọn bảng, cột, dòng cần xóa
    Bước 2: Chọn Table chọn
    - Delete / Table ( Xóa cả bảng)
    - Delete / Columns ( Xóa cột)
    - Delete / Rows ( Xóa dòng)

    Huỳnh Sơn Long
    KẺ KHUNG VÀ TÔ NỀN CHO BẢNG
    Sử dụng menu Format/Border and Shading…
    Chọn các ô trong bảng
    Vào menu Format/Border and Shading…
    Không kẻ khung
    Các nút kẻ từng đường khung
    Khung xem trước
    Chỉ kẻ khung biên ngoài
    Kẻ khung bao quanh tất cả ô
    Tự kẻ khung theo ý muốn
    Kiểu đường kẻ
    Màu đường kẻ
    Độ dày đường kẻ
    Huỳnh Sơn Long
    Dùng tab tự động để định dạng
    Tab trái: Khi ta nhập dữ liệu thì dữ liệu sẽ dồn về phía bên phải Tab
    Tab phải: Khi ta nhập dữ liệu thì dữ liệu sẽ dồn về phía bên trái Tab
    Tab giữa: Khi ta nhập dữ liệu thì dữ liệu sẽ dạt đều hai bên so với vị trí Tab
    Tab thập phân: Khi ta nhập dữ liệu kiểu số thì phần thập phân của số sẽ dạt về phía bên phải so với vị trí Tab
    Format / Tab
    Huỳnh Sơn Long
    Dùng tab tự động để định dạng
    + Xóa Tab:
    - Di chuyển chuột tới vị trí Tab trên thước cần xóa, nhấn giữ chuột kéo xuống
    - Xóa bỏ tất cả các Tab trên thước Ctrl + Q
    + Thay đổi điểm dừng tab: Di chuyển chuột tới vị trí Tab trên thước nhấn giữ Tab kéo sang vị trí mới.
    Huỳnh Sơn Long
    Dùng tab tự động để định dạng
    Dùng chuột kích vào thước ngang để đặt tab.

    Kích đúp chuột vào tab vừa đặt

    1. Chọn tab nào để thiết lập
    2. Chọn tab trái (left), phải (right) hoặc giữa (center)
    3. Chọn kiểu dẫn cho tab
    4. Bấm nút Set để thiết lập tab
    Huỳnh Sơn Long
    MS-Word 2003
    46
    Định Dạng Tài Liệu
    Thay đổi chiều văn bản và khổ giấy
    Nhắp chọn Menu File, chọn lệnh Page Setup làm xuất hiện hộp thoại Page Setup.
    Nhắp thẻ Page Size.
    Chọn khổ giấy in trong phần Page Size. Thông dụng là khổ giấy A4.
    Chọn chiều nhập văn bản và in ra là theo chiều dọc (Portrait) hay chiều ngang (Landscape).
    Thao Tác Định Dạng
    Huỳnh Sơn Long
    Định dạng trang giấy (tiếp)
    Kích thước trang giấy (bình thường chọn A4)
    Chọn hướng trang giấy: Portrait (thẳng đứng) hoặc Landscape (nằm ngang)
    Tab Paper Size (kích thước trang giấy)
    Huỳnh Sơn Long
    Định dạng trang giấy
    Vào menu File/Page Setup… Tab Margins (lề)
    Khoảng cách các lề: trên (top), dưới (bottom), trái (left), phải (right)
    Khoảng cách đầu trang (header) và chân trang (footer)
    Thiết lập làm kích thước ngầm định cho mọi văn bản

    Huỳnh Sơn Long
    In văn bản
    In tất cả
    Vào menu File/Print Preview để xem văn bản trước khi in để tránh văn bản in ra chưa vừa ý
    Vào menu File/Print… (Ctrl+P)
    In trang hiện tại đặt con trỏ
    In các trang được nhập vào
    Số bản in
    Nút này để chọn các thông số máy in: khổ giấy in (chọn A4), độ phân giải,…

    Chọn máy in
     
    Gửi ý kiến